[Cập nhật] Khung thời gian khấu hao tài sản cố định mới nhất hiện nay

CEO Long Timo
Trong quản lý tài chính của một doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng. Việc tính toán và phân bổ chi phí khấu hao một cách có hệ...

Trong quản lý tài chính của một doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng. Việc tính toán và phân bổ chi phí khấu hao một cách có hệ thống nhằm đảm bảo thu hồi lại chi phí đầu tư vào tài sản cố định và định kỳ tính toán các chi phí hoạt động tái đầu tư là việc cần thiết. Chính vì vậy, chúng ta cần nắm rõ khung thời gian khấu hao tài sản cố định hiện hành để thực hiện quy trình này một cách chính xác.

1. Khấu hao tài sản cố định là gì?

Khấu hao tài sản cố định, theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, là việc định giá và phân bổ hợp lý giá trị của tài sản cố định trong thời gian sử dụng của nó. Tài sản cố định có thể bị giảm giá trị do sự hao mòn tự nhiên hoặc do sự tiến bộ về công nghệ. Việc khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và là căn cứ để tính toán các chi phí cho hoạt động tái đầu tư vào sản xuất.

2. Khung thời gian khấu hao tài sản cố định

Khung thời gian khấu hao tài sản cố định được quy định theo các nhóm tài sản cố định khác nhau. Dưới đây là danh sách các nhóm tài sản cố định và thời gian trích khấu hao tối thiểu và tối đa cho từng nhóm:

A - Máy móc, thiết bị động lực

  1. Máy phát động lực: 8 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí: 7 năm (tối thiểu) - 20 năm (tối đa)
  3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện: 7 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  4. Máy móc, thiết bị động lực khác: 6 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)

B - Máy móc, thiết bị công tác

  1. Máy công cụ: 7 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng: 5 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  3. Máy kéo: 6 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp: 6 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  5. Máy bơm nước và xăng dầu: 6 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại: 7 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất: 6 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh: 10 năm (tối thiểu) - 20 năm (tối đa)
  9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác: 5 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm: 7 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt: 10 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc: 5 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy: 5 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm: 7 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế: 6 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình: 3 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm: 6 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  18. Máy móc, thiết bị công tác khác: 5 năm (tối thiểu) - 12 năm (tối đa)
  19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu: 10 năm (tối thiểu) - 20 năm (tối đa)
  20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí: 7 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  21. Máy móc thiết bị xây dựng: 8 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  22. Cần cẩu: 10 năm (tối thiểu) - 20 năm (tối đa)

C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

  1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học: 5 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  2. Thiết bị quang học và quang phổ: 6 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  3. Thiết bị điện và điện tử: 5 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá: 6 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ: 6 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt: 5 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác: 6 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc: 2 năm (tối thiểu) - 5 năm (tối đa)

D - Thiết bị và phương tiện vận tải

  1. Phương tiện vận tải đường bộ: 6 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  2. Phương tiện vận tải đường sắt: 7 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  3. Phương tiện vận tải đường thuỷ: 7 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  4. Phương tiện vận tải đường không: 8 năm (tối thiểu) - 20 năm (tối đa)
  5. Thiết bị vận chuyển đường ống: 10 năm (tối thiểu) - 30 năm (tối đa)
  6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng: 6 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)
  7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác: 6 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)

E - Dụng cụ quản lý

  1. Thiết bị tính toán, đo lường: 5 năm (tối thiểu) - 8 năm (tối đa)
  2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý: 3 năm (tối thiểu) - 8 năm (tối đa)
  3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác: 5 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)

G - Nhà cửa, vật kiến trúc

  1. Nhà cửa loại kiên cố: 25 năm (tối thiểu) - 50 năm (tối đa)
  2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe…: 6 năm (tối thiểu) - 25 năm (tối đa)
  3. Nhà cửa khác: 6 năm (tối thiểu) - 25 năm (tối đa)
  4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi…: 5 năm (tối thiểu) - 20 năm (tối đa)
  5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng: 6 năm (tối thiểu) - 30 năm (tối đa)
  6. Bến cảng, ụ triền đà…: 10 năm (tối thiểu) - 40 năm (tối đa)
  7. Các vật kiến trúc khác: 5 năm (tối thiểu) - 10 năm (tối đa)

H - Súc vật, vườn cây lâu năm

  1. Các loại súc vật: 4 năm (tối thiểu) - 15 năm (tối đa)
  2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm: 6 năm (tối thiểu) - 40 năm (tối đa)
  3. Thảm cỏ, thảm cây xanh: 2 năm (tối thiểu) - 8 năm (tối đa)

I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên

4 năm (tối thiểu) - 25 năm (tối đa)

K - Tài sản cố định vô hình khác

2 năm (tối thiểu) - 20 năm (tối đa)

Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định trên để tính toán khấu hao tài sản cố định một cách chính xác và đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Các loại tài sản không cần phải trích khấu hao tài sản cố định

Theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC, có một số tài sản cố định không cần trích khấu hao, bao gồm:

  • Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.
  • Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ Tài sản cố định thuê tài chính).
  • Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các Tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
  • Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
  • Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
  • Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

4. Cách tính thời gian khấu hao tài sản cố định theo quy định

Theo Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình được tính như sau:

4.1 Tài sản cố định chưa sử dụng

Đối với tài sản cố định chưa qua sử dụng, doanh nghiệp cần căn cứ vào khung thời gian khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

4.2 Tài sản cố định đã sử dụng

Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao được tính như sau:

Thời gian trích khấu hao = (Giá trị hợp lý của TSCĐ) / (Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường) x (Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Khung khấu hao)

Trong đó:

  • Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi) hoặc là giá trị còn lại của tài sản cố định theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác.
  • Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường là giá bán của một tài sản cố định tương tự hoặc tương đương với tài sản cố định đang sử dụng trên thị trường.
  • Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Khung khấu hao là thời gian trích khấu hao đối với một tài sản cố định mới cùng loại được xác định trong khung thời gian khấu hao quy định cho từng nhóm tài sản cố định.

Ngoài ra, khi doanh nghiệp muốn thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định, cần thực hiện các bước sau:

  1. Lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao: Lập phương án cụ thể, giải trình rõ về tuổi thọ kỹ thuật, hiện trạng tài sản cố định, ảnh hưởng của việc tăng/giảm khấu hao đến kết quả kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.
  2. Nộp phương án thay đổi thời gian trích khấu hao: Nếu doanh nghiệp thuộc các trường hợp nộp tại Bộ Tài chính, nếu không, nộp tại Sở Tài chính.
  3. Thông báo cho cơ quan thuế: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt phương án, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định một lần đối với một tài sản và không được vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của tài sản.
  • Trong trường hợp thay đổi không đúng quy định, Bộ Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại theo đúng quy định.

5. Các câu hỏi thường gặp về khấu hao tài sản cố định

5.1 Có mấy phương pháp khấu hao tài sản cố định?

Hiện nay, có 03 phương pháp để tính khấu hao tài sản cố định, đó là phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm.

5.2 Doanh nghiệp dựa vào yếu tố nào để lựa chọn phương pháp tính khấu hao tài sản cố định?

Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp tính khấu hao tài sản cố định dựa trên mức doanh thu và chi phí trích khấu hao tài sản cố định phù hợp. Ví dụ:

  • Doanh nghiệp chọn phương pháp khấu hao đường thẳng nếu doanh thu được tạo ra chủ yếu từ tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
  • Doanh nghiệp chọn phương pháp khấu hao giảm dần theo thời gian nếu doanh thu được tạo ra thấp hơn những năm đầu sử dụng tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

Tạm kết

Trên đây là những thông tin quan trọng về khung thời gian khấu hao tài sản cố định. Để quản lý tài chính hiệu quả, cho phép theo dõi và quản lý hóa đơn một cách nhanh chóng và chính xác, MISA giới thiệu phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice. Phần mềm này đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và yêu cầu theo quy định, đồng thời có thể kết nối trực tiếp với Tổng Cục Thuế. Điều này giúp công việc thông báo và phát hành hóa đơn diễn ra nhanh chóng, tiện lợi hơn và tăng độ tin cậy và tính pháp lý cho hóa đơn của doanh nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến phần mềm MISA MeInvoice và muốn trải nghiệm MIỄN PHÍ trong 7 ngày với đầy đủ tính năng, vui lòng đăng ký tại đây.

1