Cách Xác Định Nguyên Giá Tài Sản Cố Định: Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết

CEO Long Timo
Bạn có biết #nguyên_giá_tài_sản_cố_định là gì? Bạn đã biết #cách_xác_định_nguyên_giá_tscđ chưa? Nếu chưa, hãy theo dõi bài viết này của #Kế_Toán_Lê_Ánh để tìm hiểu về khái niệm và cách tính nguyên giá tài sản cố...

Bạn có biết #nguyên_giá_tài_sản_cố_định là gì? Bạn đã biết #cách_xác_định_nguyên_giá_tscđ chưa? Nếu chưa, hãy theo dõi bài viết này của #Kế_Toán_Lê_Ánh để tìm hiểu về khái niệm và cách tính nguyên giá tài sản cố định.

Nguyên giá tài sản cố định là gì?

Nguyên giá tài sản cố định (còn được gọi là giá trị mua tài sản cố định hoặc giá trị gốc) là số tiền mà một doanh nghiệp đã chi trả để mua một tài sản cố định như máy móc, thiết bị, đất đai, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển và các tài sản khác.

Đây là giá trị ban đầu được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp khi tài sản đó được mua vào hoặc xây dựng.

Nguyên giá tài sản cố định thường bao gồm không chỉ giá mua tài sản, mà còn các chi phí liên quan như thuế nhập khẩu, phí giao hàng, chi phí lắp đặt, và các chi phí khác để đưa tài sản vào hoạt động.

Trong quá trình sử dụng, giá trị tài sản cố định thường bị khấu hao theo thời gian để phản ánh sự mòn giảm giá trị của tài sản trong suốt thời gian sử dụng.

Quy định về nguyên giá tài sản cố định

Dưới đây là một số quy định chung liên quan đến nguyên giá tài sản cố định:

  • Định nghĩa và phân loại: Quy định sẽ đưa ra định nghĩa và các tiêu chí để xác định tài sản cố định và phân loại chúng. Các tài sản cố định có thể được phân thành các nhóm như đất đai, nhà cửa, máy móc, phương tiện vận chuyển, v.v.

  • Ghi nhận giá trị mua: Quy định xác định cách ghi nhận giá trị mua tài sản cố định trong báo cáo tài chính. Thông thường, giá trị mua sẽ được ghi nhận là nguyên giá tài sản cố định, bao gồm cả giá mua và các chi phí liên quan.

  • Phương pháp khấu hao: Quy định sẽ xác định các phương pháp khấu hao để tính toán sự mòn giảm giá trị của tài sản cố định theo thời gian. Có nhiều phương pháp khấu hao khác nhau như khấu hao thẳng hàng, khấu hao theo số dư giảm dần, khấu hao theo sản lượng, v.v.

  • Thời gian sử dụng và giá trị hủy: Quy định cũng có thể quy định về thời gian sử dụng ước tính của các tài sản cố định và giá trị hủy cuối cùng. Thông qua việc xác định thời gian sử dụng và giá trị hủy, quy định giúp xác định mức khấu hao hàng năm và giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.

  • Điều chỉnh và tái định giá: Quy định cũng có thể quy định các trường hợp điều chỉnh và tái định giá nguyên giá tài sản cố định, chẳng hạn như khi có các sự kiện đột biến như mua sắm lại, bán hoặc mất mát của tài sản.

Cách xác định nguyên giá tài sản cố định

Tài sản cố định bao gồm 03 loại:

  • TSCĐ hữu hình
  • TSCĐ vô hình
  • TSCĐ thuê tài chính

3.1. Xác định nguyên giá của tài sản cố định hữu hình

Dưới đây là hướng dẫn xác định nguyên giá tài sản cố định theo từng trường hợp

TSCĐ hữu hình mua sắm

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.

Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.

TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi

Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.

Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán, doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.

Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử.

Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

3.2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình mua sắm

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm).

Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.

Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.

Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến

Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.

Tài sản cố định vô hình được cấp; được điều chuyển đến

Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử...

Thông qua những hướng dẫn trên, bạn đã có những kiến thức cơ bản về nguyên giá tài sản cố định và cách xác định nó. Hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ đề này. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm, #Kế_Toán_Lê_Ánh luôn sẵn lòng hỗ trợ và tư vấn cho bạn.

picture Hình ảnh minh họa cho nguyên giá tài sản cố định

Hãy tiếp tục theo dõi và trang bị những kiến thức cần thiết về kế toán tài sản cố định tại #Kế_Toán_Lê_Ánh. Chúc bạn thành công trong việc áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế công việc của mình!

1